Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Đông Anh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề cương ôn tập học ki 1môn sinh học 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Ngọc Họa
Ngày gửi: 19h:05' 03-12-2012
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Ngọc Họa
Ngày gửi: 19h:05' 03-12-2012
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK I
Môn : Sinh học 8
I. PHẦN TRẮC NGIỆM:
Lựa chọn phương án đúng và điền vào bảng trả lời trắc nghiệm.
(Từ câu1 đến câu 12)
Câu 1. Trong hệ tuần hoàn máu loại mạch quan trọng nhất là:
A. Mạch bạch huyết. B. Mao mạch. C. Động mạch. D. Tĩnh mạch.
Câu 2. Khi băng vết thương do chảy máu mao mạch hoặc tĩnh mạch cần phải:
A. Bịt chặt miệng vết thương trong vài phút.
B. Sát trùng vết thương (bằng cồn iốt), dán bằng băng dán(nếu vết thương nhỏ).
C. Cho ít bông vào giữa hai miếng gạc, đặt vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
D. Cả A, B, C đúng.
Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu của sự mỏi cơ:
A. Do năng lượng cung cấp thiếu. B. Do lượng CO2 sinh ra nhiều.
C. Lượng O2 máu đưa đến thiếu nên tích tụ lượng axit trong cơ. D. Lượng nhiệt sinh ra nhiều.
Câu 4. Nhóm máu có thể truyền được cho tất cả các nhóm máu khác là:
A. Nhóm máu AB. B. Nhóm máu B. C. Nhóm máu O. D. Nhóm máu A.
Câu 5. Khi gặp người bị tai nạn gãy xương cần:
A. Đặt nạn nhân làm yên. B. Dùng gạc hay khăn sạch nhẹ nhàng lau sạch vết thương.
C. Tiến hành sơ cứu. D. Cả A, B, C đúng.
Câu 6. Khi nhai kĩ cơm cháy trong miệng ta thấy có vị ngọt vì:
A. Nhờ sự hoạt động của Amilaza. B. Cơm cháy và thức ăn được nhào trộn kĩ.
C. Thức ăn được nghiền nhỏ. D. Cơm cháy đã biến thành đường.
Câu 7. Một người kéo vật nặng 10kg từ nơi thấp lên độ cao 8m thì công của cơ sinh ra là bao nhiêu?
A. 500 J. B. 50 J. C. 1000 J. D. 800 J.
Câu 8. Cấp cứu khi bị sai khớp là:
A. Chườm nước đá hoặc nước lạnh cho đỡ đau. C. Đưa đi bệnh viện.
B. Không được nắn bóp bừa bãi, dùng nẹp băng cố định chỗ gãy. D. Hai câu A và C đúng.
Câu 9. Loại thức ăn được biến đổi về mặt hoá học ở khoang miệng là:
A. Prôtêin, tinh bột, hoa quả. B. Tinh bột chín.
C. Bánh mì, mỡ thực vật. D. Prôtêin, tinh bột, lipit.
Câu 10. Xương to ra nhờ:
A. Mô xương xốp. B. Tấm sụn ở hai đầu xương.
C. Sự phân chia ở tế bào màng xương. D. Sự phân chia ở mô xương cứng.
Câu 11. Cấu tạo tế bào gồm:
A. Màng sinh chất, chất tế bào, gôngi. B. Màng sinh chất, nhân, ti thể.
C. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân. D. Màng sinh chất, ribôxôm, ti thể.
Câu 12. Vết thương chảy máu ở tay, chân cần:
A. Dùng nhiều bông băng bó vết thương lại. B. Chở ngay dến bệnh viện.
C. Dùng dây garo rồi mới băng bó. D. Cả A và B.
Câu 13. Nối ý cột A và cột B cho phù hợp.
Cột A (cơ quan hô hấp)
Cột B (chức năng)
Ý nối
1. Khoang mũi.
2. Khí quản và phế quản.
3. Thanh quản.
4. Phổi
a. Chống bụi, vi khuẩn và vật lạ giúp không khí dễ đi qua.
b. Làm tăng bề mặt trao đổi khí của phổi, đảm bảo cho sự trao đổi khí giữa máu với không khí trong phế nang dễ dàng.
c. Ngăn bụi và diệt vi khuẩn, làm ấm và làm ẩm không khí.
d. Nhận không khí từ khoang mũi, hầu, chuyển vào phế quản. Ngăn không cho thức ăn lọt vào phế quản trong lúc nuốt thức ăn.
e. Có tuyến Amiđan và tuyến V.A chứa nhiều tế bào Limphô.
1 - …
2 - …
3 - …
4 - …
II- Tự Luận
Câu 1. Giải thích tại sao thành cơ tâm nhĩ mỏng hơn thành cơ tâm thất. Thành cơ tâm thất trái dày hơn thành cơ tâm thất phải. Câu 2.
Môn : Sinh học 8
I. PHẦN TRẮC NGIỆM:
Lựa chọn phương án đúng và điền vào bảng trả lời trắc nghiệm.
(Từ câu1 đến câu 12)
Câu 1. Trong hệ tuần hoàn máu loại mạch quan trọng nhất là:
A. Mạch bạch huyết. B. Mao mạch. C. Động mạch. D. Tĩnh mạch.
Câu 2. Khi băng vết thương do chảy máu mao mạch hoặc tĩnh mạch cần phải:
A. Bịt chặt miệng vết thương trong vài phút.
B. Sát trùng vết thương (bằng cồn iốt), dán bằng băng dán(nếu vết thương nhỏ).
C. Cho ít bông vào giữa hai miếng gạc, đặt vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
D. Cả A, B, C đúng.
Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu của sự mỏi cơ:
A. Do năng lượng cung cấp thiếu. B. Do lượng CO2 sinh ra nhiều.
C. Lượng O2 máu đưa đến thiếu nên tích tụ lượng axit trong cơ. D. Lượng nhiệt sinh ra nhiều.
Câu 4. Nhóm máu có thể truyền được cho tất cả các nhóm máu khác là:
A. Nhóm máu AB. B. Nhóm máu B. C. Nhóm máu O. D. Nhóm máu A.
Câu 5. Khi gặp người bị tai nạn gãy xương cần:
A. Đặt nạn nhân làm yên. B. Dùng gạc hay khăn sạch nhẹ nhàng lau sạch vết thương.
C. Tiến hành sơ cứu. D. Cả A, B, C đúng.
Câu 6. Khi nhai kĩ cơm cháy trong miệng ta thấy có vị ngọt vì:
A. Nhờ sự hoạt động của Amilaza. B. Cơm cháy và thức ăn được nhào trộn kĩ.
C. Thức ăn được nghiền nhỏ. D. Cơm cháy đã biến thành đường.
Câu 7. Một người kéo vật nặng 10kg từ nơi thấp lên độ cao 8m thì công của cơ sinh ra là bao nhiêu?
A. 500 J. B. 50 J. C. 1000 J. D. 800 J.
Câu 8. Cấp cứu khi bị sai khớp là:
A. Chườm nước đá hoặc nước lạnh cho đỡ đau. C. Đưa đi bệnh viện.
B. Không được nắn bóp bừa bãi, dùng nẹp băng cố định chỗ gãy. D. Hai câu A và C đúng.
Câu 9. Loại thức ăn được biến đổi về mặt hoá học ở khoang miệng là:
A. Prôtêin, tinh bột, hoa quả. B. Tinh bột chín.
C. Bánh mì, mỡ thực vật. D. Prôtêin, tinh bột, lipit.
Câu 10. Xương to ra nhờ:
A. Mô xương xốp. B. Tấm sụn ở hai đầu xương.
C. Sự phân chia ở tế bào màng xương. D. Sự phân chia ở mô xương cứng.
Câu 11. Cấu tạo tế bào gồm:
A. Màng sinh chất, chất tế bào, gôngi. B. Màng sinh chất, nhân, ti thể.
C. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân. D. Màng sinh chất, ribôxôm, ti thể.
Câu 12. Vết thương chảy máu ở tay, chân cần:
A. Dùng nhiều bông băng bó vết thương lại. B. Chở ngay dến bệnh viện.
C. Dùng dây garo rồi mới băng bó. D. Cả A và B.
Câu 13. Nối ý cột A và cột B cho phù hợp.
Cột A (cơ quan hô hấp)
Cột B (chức năng)
Ý nối
1. Khoang mũi.
2. Khí quản và phế quản.
3. Thanh quản.
4. Phổi
a. Chống bụi, vi khuẩn và vật lạ giúp không khí dễ đi qua.
b. Làm tăng bề mặt trao đổi khí của phổi, đảm bảo cho sự trao đổi khí giữa máu với không khí trong phế nang dễ dàng.
c. Ngăn bụi và diệt vi khuẩn, làm ấm và làm ẩm không khí.
d. Nhận không khí từ khoang mũi, hầu, chuyển vào phế quản. Ngăn không cho thức ăn lọt vào phế quản trong lúc nuốt thức ăn.
e. Có tuyến Amiđan và tuyến V.A chứa nhiều tế bào Limphô.
1 - …
2 - …
3 - …
4 - …
II- Tự Luận
Câu 1. Giải thích tại sao thành cơ tâm nhĩ mỏng hơn thành cơ tâm thất. Thành cơ tâm thất trái dày hơn thành cơ tâm thất phải. Câu 2.
 






Các ý kiến mới nhất